Trường học thân thiện
PHẦN MỀM TIỆN ÍCH
Địa lý 5 ca năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Đại (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 29-01-2012
Dung lượng: 11.1 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đàm Đại (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:33' 29-01-2012
Dung lượng: 11.1 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
ĐỊA LÝ
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I.Mục tiêu : Học xong bài này ,HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta. Biết vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất.
- Chỉ trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ được một số bãi biển ,điểm du lịch nổi tiếng.
- Liên hệ bảo vệ môi trường
II. Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông nam Á
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển .
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Ổn định :
Kiểm tra:
H. Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?
H. Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất ?
3. Bài mới : Giới thiệu bài .
1.Hoạt động1 ( lớp)Vùng biển nước ta :
- Cho hs quan sát lược đồ (sgk)
- GV vừa chỉ bản đồ vừa nói cho HS biết vùng biển nước ta rộng và thuộc biển Đông.
H. Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào?
GV kết luận :Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông
2.Hoạt động 2 :(cá nhân) Đặc điểm của vùng biển nước ta:
- Cho hs đọc sgk và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Đặc điểm của vùng biển nước ta
Aûnh hưởng của biển đối với đời sống& sản xuất
Nước không bao giờ đóng băng
Miền bắc và miền trung hay có bão
Hằng ngày nước biển có lúc dâng lên ,có lúc hạ xuống
- Giáo viên nhận xét và giúp hs hoàn thiện phần trình bày
3.Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
* Vai trò của biển:
-Yêu cầu hs đọc sgk và nêu vai trò của biển đối với khí hậu , đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
-GV sửa chữa và giúp hs hoàn thiện phần trình bày.
-Kết luận : Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát.
4.Củng cố dặn dò: - Liên hệ bảo vệ môi trường
- Về nhà học bàivà chuẩn bị bài sau.
- Phía đông,nam và tây nam phần đất liền của nước ta.
-HS hoàn thành phiếu bài tập.
-Một em lên bảng, lớp nhận xét, bổ sung .
- Một số hs trình bày kết quả của mình .
-HS đọc và thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Địa lí
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Mục tiêu:
- Qua lược đồ sách giáo khoa giúp học sinh nắm được những đặc điểm về đất trồng và động thực vật ở nước ta. Mối quan hệ giữa khí hậu với thực vật, con người với động thực vật của rừng Việt Nam.
- Liên hệ bảo vệ môi trường Có ý thức bảo vệ động thực vật.
II. Chuẩn bị:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra : Vùng biển nước ta.
3. Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các loại đất.
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn giấy).
- Yêu cầu 3- 4 em trình bày trước lớp.
Tên loại đất
Tên vùng loại đất đó chiếm diện tích nhiều nhất.
Đất phù sa.
Đất Phe-ra-lít
+Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
+Đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồi núi, cao nguyên .
Kết luận :Nước ta có nhiều loại đất, chiếm nhiều là đất phe- ra- lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi , đất phù sa ở vùng đồng bằng .
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm .
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn.
Nội dung:
- Quan sát các hình 1,2,3 và đọc SGK hoàn thành bài tập sau.
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới , rừng ngập mặn trên lược đồ , điền nội dung phù hợp .
Rừng
Vùng phân bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
--------------------------
------------------
Rừng ngập mặn
----------------------------
------------------
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
Kết luận : Nước ta có nhiều rừng
VÙNG BIỂN NƯỚC TA
I.Mục tiêu : Học xong bài này ,HS:
- Trình bày được một số đặc điểm của vùng biển nước ta. Biết vai trò của biển đối với đời sống và sản xuất.
- Chỉ trên bản đồ vùng biển nước ta và có thể chỉ được một số bãi biển ,điểm du lịch nổi tiếng.
- Liên hệ bảo vệ môi trường
II. Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ Việt Nam trong khu vực Đông nam Á
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về những nơi du lịch và bãi tắm biển .
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Ổn định :
Kiểm tra:
H. Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì ?
H. Nêu vai trò của sông ngòi đối với đời sống và sản xuất ?
3. Bài mới : Giới thiệu bài .
1.Hoạt động1 ( lớp)Vùng biển nước ta :
- Cho hs quan sát lược đồ (sgk)
- GV vừa chỉ bản đồ vừa nói cho HS biết vùng biển nước ta rộng và thuộc biển Đông.
H. Biển Đông bao bọc phần đất liền của nước ta ở những phía nào?
GV kết luận :Vùng biển nước ta là một bộ phận của biển Đông
2.Hoạt động 2 :(cá nhân) Đặc điểm của vùng biển nước ta:
- Cho hs đọc sgk và hoàn thành phiếu bài tập sau:
Đặc điểm của vùng biển nước ta
Aûnh hưởng của biển đối với đời sống& sản xuất
Nước không bao giờ đóng băng
Miền bắc và miền trung hay có bão
Hằng ngày nước biển có lúc dâng lên ,có lúc hạ xuống
- Giáo viên nhận xét và giúp hs hoàn thiện phần trình bày
3.Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
* Vai trò của biển:
-Yêu cầu hs đọc sgk và nêu vai trò của biển đối với khí hậu , đời sống và sản xuất của nhân dân ta.
-GV sửa chữa và giúp hs hoàn thiện phần trình bày.
-Kết luận : Biển điều hòa khí hậu, là nguồn tài nguyên và là đường giao thông quan trọng. Ven biển có nhiều nơi du lịch, nghỉ mát.
4.Củng cố dặn dò: - Liên hệ bảo vệ môi trường
- Về nhà học bàivà chuẩn bị bài sau.
- Phía đông,nam và tây nam phần đất liền của nước ta.
-HS hoàn thành phiếu bài tập.
-Một em lên bảng, lớp nhận xét, bổ sung .
- Một số hs trình bày kết quả của mình .
-HS đọc và thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Địa lí
ĐẤT VÀ RỪNG
I. Mục tiêu:
- Qua lược đồ sách giáo khoa giúp học sinh nắm được những đặc điểm về đất trồng và động thực vật ở nước ta. Mối quan hệ giữa khí hậu với thực vật, con người với động thực vật của rừng Việt Nam.
- Liên hệ bảo vệ môi trường Có ý thức bảo vệ động thực vật.
II. Chuẩn bị:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra : Vùng biển nước ta.
3. Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề lên bảng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ các loại đất.
- Yêu cầu học sinh ghi kết quả vào bảng (kẻ sẵn giấy).
- Yêu cầu 3- 4 em trình bày trước lớp.
Tên loại đất
Tên vùng loại đất đó chiếm diện tích nhiều nhất.
Đất phù sa.
Đất Phe-ra-lít
+Đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
+Đồng bằng ven biển miền Trung.
Đồi núi, cao nguyên .
Kết luận :Nước ta có nhiều loại đất, chiếm nhiều là đất phe- ra- lít tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi , đất phù sa ở vùng đồng bằng .
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm .
-Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm bàn.
Nội dung:
- Quan sát các hình 1,2,3 và đọc SGK hoàn thành bài tập sau.
- Chỉ vùng phân bố của rừng rậm nhiệt đới , rừng ngập mặn trên lược đồ , điền nội dung phù hợp .
Rừng
Vùng phân bố
Đặc điểm
Rừng rậm nhiệt đới
--------------------------
------------------
Rừng ngập mặn
----------------------------
------------------
-Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp .
Kết luận : Nước ta có nhiều rừng
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
DANH NGÔN
:
















LỜI NHẮN CHO ĐÀM ĐẠI